500 ngày đềm

ĐỀ CƯƠNG SINH HOẠT “NGÀY PHÁP LUẬT” THÁNG 11/2025

Thứ hai - 03/11/2025 14:17
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  
      1. Quy định một số điểm mới của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP quy định về chứng thực
     Tại Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP (sau đây ghi là Nghị định số 280/2025/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2025.
     Theo đó, Nghị định số 280/2025/NĐ-CP quy định một số điểm mới về chứng thực như sau:
    Thứ nhất, tại khoản 9 của Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP) quy định mở rộng đối tượng thực hiện chứng thực, cụ thể:
    - Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là UBND cấp xã).
    - Người được ủy quyền hoặc phân công thực hiện nhiệm vụ chứng thực theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
   - Công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (tổ chức hành nghề công chứng).
    - Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).
     Thứ hai, tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP bổ sung khoản 8 và khoản 9 vào Điều 9 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, quy định về nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực.
    “8. Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID”.
  “9. Trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác”.
     Thứ ba, tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, quy định việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực trong các trường hợp sau đây:
     (1) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
     (2) Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản.
    (3) Chứng thực di chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.
   (4) Chứng thực văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở.
   (5) Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch quy định tại khoản (2), (3) và (4) nêu trên.
   Như vậy, kể từ ngày 01/11/2025, người dân có thể chứng thực bản sao, chữ ký, giao dịch liên quan đến động sản, di chúc, văn bản từ chối nhận di sản hoặc văn bản ủy quyền nhà đất tại bất kỳ UBND xã, phường nào, không còn giới hạn bởi địa bàn cư trú.
    Thứ tư, tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP) quy định thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực của Chủ tịch UBND cấp xã từ tháng 11/2025 như sau:
    - Chứng thực bản sao từ bản chính của các giấy tờ, văn bản do: cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan và tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.
     - Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ và văn bản.
    - Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
    - Chứng thực các giao dịch liên quan đến tài sản là động sản.
   - Chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai.
    - Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định pháp luật về nhà ở.
    - Chứng thực di chúc.
    - Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.
   - Chứng thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
    2. Quy định mới về điều chỉnh giấy tờ tùy thân khi thanh toán không dùng tiền mặt
   Tại Thông tư số 30/2025/TT-NHNN ngày 30/9/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây ghi là Thông tư số 30/2025/TT-NHNN), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2025.
    Theo đó, giấy tờ tùy thân được sử dụng trong Thông tư số 30/2025/TT-NHNN quy định khi thanh toán không dùng tiền mặt đã có sự thay đổi so với khoản 10 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN gồm:
    Thứ nhất, công dân Việt Nam: Thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước hoặc Căn cước định danh điện tử (Quy định cũ: Bỏ Chứng minh nhân dân, giấy chứng nhận Căn cước).
Thứ hai, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: Giấy chứng nhận gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp (Quy định cũ: Bổ sung Giấy chứng nhận gốc Việt Nam).
    Thứ ba, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: Hộ chiếu hoặc giấy tờ xác minh nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, hoặc giấy tờ theo thị thực nhập cảnh, giấy tờ thay thế thị thực, giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh, hoặc danh tính điện tử (qua tài khoản định danh điện tử mức độ 02, nếu có).
    Đồng thời, Thông tư số 30/2025/TT-NHNN yêu cầu rõ, giấy tờ tùy thân phải còn hiệu lực và thời hạn sử dụng trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán.
    3. Quy định mới về mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
    Tại Thông tư số 16/2025/TT-BNV ngày 02/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Hướng dẫn mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (sau đây ghi là Thông tư số 16/2025/TT-BNV), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/11/2025.
    Cụ thể mẫu hợp đồng ban hành kèm Thông tư số 16/2025/TT-BNV gồm:
    Thứ nhất, hợp đồng dịch vụ với cá nhân:
    - Mẫu Hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức (ký kết với cá nhân).
    - Mẫu Thanh lý Hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức (ký kết với cá nhân).
   Thứ hai, hợp đồng lao động với công chức:
   - Mẫu Hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ của công chức.
   - Mẫu thanh lý Hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ của công chức.
   Thứ ba, Hợp đồng dịch vụ với pháp nhân:
   - Mẫu Hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức (ký kết với pháp nhân - tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan).
   - Mẫu Thanh lý Hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức (ký kết với pháp nhân).
   4. Quy định mới về trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
   Tại Nghị định số 274/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ quy định Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội (sau đây ghi là Nghị định số 274/2025/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2025.
    Theo đó, tại Điều 1 Nghị định số 274/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp trốn đóng BHXH bắt buộc gồm:
    Thứ nhất, bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Thứ hai, dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
   Thứ ba, tình trạng khẩn cấp gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động khi Nhà nước ban bố tình trạng khẩn cấp.
    Thứ tư, các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự và hồ sơ nộp kèm phải được gửi trước ngày 25 của tháng có văn bản đôn đốc từ cơ quan bảo hiểm xã hội để xem xét miễn xử lý vi phạm.
    5. Quy định mới về chuyển tiền từ 500.000.000 đồng phải báo cáo Cục Phòng, chống rửa tiền
   Tại Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15/9/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền (sau đây ghi là Thông tư số 27/2025/TT-NHNN), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2025.
    Theo đó, tại Điều 9 Thông tư số 27/2025/TT-NHNN quy định chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử đến Cục Phòng, chống rửa tiền bằng dữ liệu điện tử gồm:
    Thứ nhất, giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước: Các giao dịch có giá trị từ 500.000.000 đồng đồng trở lên hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương mà tất cả các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử cùng ở Việt Nam.
    Thứ hai, giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế: Các giao dịch chuyển tiền điện tử mà có ít nhất một tổ chức tài chính tham gia ở ngoài Việt Nam thực hiện ở các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài VIệt Nam có giá trị từ 1.000 đô la Mỹ trở lên hoặc tương đương bằng ngoại tệ khác.
    Tuy nhiên, nếu đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính trung gian trong giao dịch chuyển tiền điện tử không phải thực hiện báo cáo như trên.
    Trong đó, nội dung báo cáo gồm: Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo, thụ hưởng; Thông tin về khách hàng cá nhân hoặc tổ chức tham gia chuyển tiền điện tử; thông tin về giao dịch; thông tin khác theo yêu cầu của Cục Phòng, chống rửa tiền theo từng thời kỳ…
     Ngoài ra, báo cáo phải nêu rõ số tài khoản (nếu có), số tiền, loại tiền, số tiền quy đổi ra VNĐ (nếu là ngoại tệ), lý do và mục đích giao dịch, ngày thực hiện cùng mã hoặc số tham chiếu duy nhất của giao dịch. Trường hợp cần thiết, cơ quan phòng, chống rửa tiền có thể yêu cầu bổ sung các thông tin khác phục vụ công tác quản lý.
    Bên cạnh đó, Thông tư số 27/2025/TT-NHNN cũng quy định mức giá trị và giấy tờ xuất trình cho hải quan cửa khẩu khi mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, kim khí quý, đá quý vượt mức quy định. Cụ thể, mức giá trị của kim khí quý (trừ vàng), đá quý là 400.000.000 đồng; mức giá trị các công cụ chuyển nhượng cũng là 400.000.000 triệu đồng. Mức giá trị của ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng phải khai báo hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh.
    Nguồn: Sưu tầm và biên tập từ:
    Trang thông tin điện tử tại địa chỉ website:
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat-doanh-nghiep/bai-viet/mot-so-diem-moi-cua-nghi-dinh-280-2025-nd-cp-quy-dinh-ve-chung-thuc-tu-01-11-2025-15608.html#_6
https://luatvietnam.vn/chinh-sach-moi-hang-thang/chinh-sach-moi-hieu-luc-thang-11-2025-559-104904-article.html

Tác giả: Thanh Truyền - TTDVTH

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây